Chào mừng bạn đến với website THCS Huỳnh Văn Nghệ - Quận Bình Tân
Thứ năm, 20/2/2020, 0:0
Lượt đọc: 11155

Công Nghệ 7:

Tuần 21 + 22 + 23+ 24 + 25: Bài 30 --> 38 (Học sinh tự đọc sách, ghi bài vào vở và trả lời các câu hỏi trong SGK)

BÀI 30: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI (SGK tr81)

 

I. Vai trò của ngành chăn nuôi:

 

_ Cung cấp thực phẩm.

_ Cung cấp sức kéo.

_ Cung cấp phân bón.

_ Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác.

 

II. Nhiệm vụ phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta:

 

_ Phát triển chăn nuôi toàn diện.

_ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

_ Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý.

.....................................................................................................................................................................

 

Bài 31: GIỐNG VẬT NUÔI (SGK tr 83 - Giảm tải 3 của phần I)

 

I. Khái niệm về giống vật nuôi.

 

   1. Thế nào là giống vật nuôi?:


       Là những vật nuôi có chung một nguồn gốc; có ngoại hình, thể chất, sinh lí, sức sản xuất giống nhau và có tính di truyền ổn định.

 

2.Phân loại giống vật  nuôi:

 

Có nhiều cách phân loại giống vật nuôi

    _ Theo địa lí: bò Hà Lan, bò Ấn Độ.

    _ Theo hình thái, ngoại hình: bò lang trắng đen, bò u cao.

    _ Theo mức độ hoàn thiện của giống:

+ Giống nguyên thuỷ.

+ Giống quá độ.

+ Giống gây thành.

    _ Theo hướng sản xuất: bò cày kéo, bò sữa, bò thịt, bò kiêm dụng.

 

III. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi:

 
_  Giống vật nuôi có ảnh hưởng  quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.       

_  Muốn chăn nuôi có hiệu quả phải chọn giống vật nuôi phù hợp.

...........................................................................................................................................................................................

 

Bài 32: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC

CỦA VẬT NUÔI (SGK tr 86- Giảm tải phần II)

 

I. Khái niệm về sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi:
    1. Sự sinh trưởng:

  Là sự tăng về khối lượng, kích thước của các bộ phận cơ thể

2. Sự phát dục:
     Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể

 

II. Đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi (giảm tải)

III.Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi:

 

  Các đặc điểm về di truyền và các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. Nắm được các yếu tố này con người có thể điều khiển sự phát triển của vật nuôi theo ý muốn.

 

....................................................................................................................................................................

 

 BÀI 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI

(SGK tr 89 - Giảm tải sơ đồ 9 và phần bài tập)

 

I.Khái niệm về chọn giống vật nuôi:

 

  Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi

 

II.Một số phương pháp chọn giống vật nuôi:

 

1.Phương pháp chọn lọc giống hàng loạt:

 

   Là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn đ định trước và sức sản xuất của từng vật nuôi  trong đàn để chọn ra những cá thể tốt nhất làm giống.

 

2.Phương pháp kiểm tra năng suất :

 

   Các vật nuôi được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện “chuẩn”trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn đ định trước lựa những con tốt nhất giữ lại làm giống .

 

III. Quản lí giống vật nuôi:

 

 _ Mục đích: nhằm giữ cho các giống vật nuôi không bị pha tạp về mặt di truyền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn lọc giống thuần chủng hoặc lai tạo để nâng cao chất lượng của giống vật nuôi.

_ Có 4 biện pháp:

  + Đăng kí Quốc gia các giống vật nuôi

 + Phân vùng chăn nuôi

 + Chính sách chăn nuôi

 + Qui định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình.

 

.......................................................................................................................................................................

 

BÀI 34:  NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI (SGK tr 91)

I.Chọn phối:

 

1. Thế nào là chọn phối:

 

   Chọn con đực đem  ghép đôi với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi

 

2.Các phương pháp chọn phối:

 

  Tùy theo mục đích của công tác giống mà có phương pháp chọn phối khác nhau

_ Muốn nhân lên một giống tốt thì ghép con đực với con cái trong cùng một giống.

_ Muốn lai tạo thì chọn ghép con đực với con cái khác giống nhau

_ Chọn phối cùng giống là chọn và ghép nối con đực với con cái của cùng 1 giống.

_ Chọn phối khác giống là chọn và ghép nối con đực và con cái thuộc giống khác nhau.

 

II.Nhân giống thuần chủng :

 

1.Nhân giống thuần chủng là gì?

 

  Chọn phối giữa con đực với con cái cùng một giống để cho sinh sản gọi là nhân giống thuần chủng.

  Nhân giống thuần chủng nhằm tăng nhanh số lượng cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống đã có

 

2. Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?

 

_ Phải có mục đích rõ ràng

_ Chọn được nhiều các thể đực, cái cùng giống tham gia. Quản lí giống chặt chẽ, biết được quan hệ huyết thống để tránh giao phối cận huyết.

_ Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn vật nuôi, thường xuyên chọn lọc, kịp thời phát hiện và loại bỏ những vật nuôi không tốt.

................................................................................ Hết .....................................................

 

  Bài 35: Thực hành

NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ

QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH (SGK tr 93 - Giảm tải Bước 2 trang 95)

      I. MỤC TIÊU:

         1.Kiến thức:

            Nhận Biết được một số giống gà qua quan sát ngoại hình

 

         2. Kỹ năng:

        

 

         3. Thái độ:

            Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, Biết giữ vệ sinh môi trường, Biết quan sát nhận Biết trong thực tiễn và trong giờ thực hành.

 

      II. CHUẨN BỊ:

         1. Giáo viên:

            _ Hình 55, 56, 57, 58, 59, 60 SGK phóng to.

            _ Các  hình ảnh có liên quan

 

         2. Học sinh:

            Xem trước bài 35.

 

      III. PHƯƠNG PHÁP:

            Trực quan, phân tích, thực hành và thảo luận nhóm.

 

      IV. TIẾN TRÌNH LN LỚP:

         1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

         2. Kiểm tra bài cũ: (không có)

         3. Bài mới:

 

            a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)

               Muốn chọn một giống gà tốt để nuôi ta phải dựa vào những chỉ tiêu và đặc điểm gì? Đây chính là nội dung bài học hôm nay ta.

            b. Vào bài mới:

               * Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.

                  Yêu cầu: Nắm được các vật liệu và dụng cụ sẽ được sử dụng trong giờ thực hành.

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

5 phút

_ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc to phần I SGK.

_ Giáo viên đưa ra một số mẫu và giới thiệu cho học sinh. 

_ Học sinh đọc to.

 

_ Học sinh quan sát và lắng nghe GV giới thiệu.

I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

_ Ảnh hoặc tranh vẽ, mơ hình, vật nhồi hoặc vật nuơi thật các  giống g Ri, g Lơ go, gà Đông Tảo, gà Hồ, gà Ta vang, gà Tàu vàng,…

_ Thước đo

        

      * Hoạt động 2: Quy trình thực hành

               Yêu cầu: Nắm vững các bước thực hiện quy trình.

 

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

10 phút

_ Chia nhóm học sinh .

 

_ Giáo viên treo tranh một số giống gà và yêu cầu học sinh đem tranh sưu tầm để lên bàn.

_ Yêu cầu nhóm học sinh Nhận xét ngoại hình  theo tranh (2 loại: hướng trứng và gà hướng thịt) và Nhận xét mẫu gà của nhóm mình thuộc loại gà nào?

_ Sau đó yêu cầu các nhóm Nhận xét màu sắc lông, da mẫu gà của nhóm mình.

_

 

_ Học sinh tiến hành chia nhóm .

_ Học sinh quan sát tranh và đem các tranh đã sưu tầm để lên bàn.

 

_ Các  nhóm Nhận xét ngoại hình của gà theo tranh.

 

 

 

 

_ Các  Nhận xét màu sắc

_ Học sinh lắng nghe.

 

 

_ 1 học sinh đọc to bước 2.

_ Học sinh lắng nghe và quan sát bạn làm.

 

 

II. Quy trình thực hnh:

_ Bước 1: Nhận xét ngoại hình.

 + Hình dáng tòan thân:

 Loại hình sản xuất trứng.

Loại hình sản xuất thịt.

+ Màu sắc lông, da:

 + Các đặc điểm nổi bật như: mào, tích, tai, chân…

_ Bước 2: Giảm tải

 

              

               * Hoạt động 3: Thực hành.

                  Yêu cầu: Nắm vững các bước thực hành.

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

15 phút

_ Yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành.

_ Nộp bài thu hoạch theo bảng mẫu cho giáo viên.

_ Các nhóm thực hành.

 

_ Nộp bài thu hoạch cho giáo viên.

III. Thực hành:

 

 

      4. Củng cố và đánh giá giờ thực hành: ( 5 phút)

            _ Yêu cầu học sinh nộp bài thu hoạch cho giáo viên kiểm tra.

            _ Đánh giá kết quả bài thu hoạch của học sinh.

         5. Nhận xét - Dặn dò: (2 phút)

            _ Nhận xét về tinh thần, thái độ của học sinh trong giờ thực hành.

            _ Dặn dò: Về nhà xem lại các  bước thực hiện quy trình và chuẩn bị trước bài 36.

………………………………………………………………………………………………………


 

BÀI 36: Thực hành

NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO) QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH

(SGK tr 97 - Giảm tải Bước 2 tr 98)

 

      I. MỤC TIÊU:

         1. Kiến thức:

               Nhận Biết được một số giống lợn qua quan sát ngoại hình

         2. Kỹ năng:

          

         3. Thái độ:

            _ Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận khi quan sát, nhận dạng trong thực hành.

            _ Biết giữ gìn kỉ luật, vệ sinh trong các  giờ học thực hành.

 

      II. CHUẨN BỊ:

         1. Giáo viên:

            _ Hình 61, 62 SGK phóng to.

            _ Các  hình ảnh

 

         2. Học sinh:

               Xem trước bài 36.

 

         III. TIẾN TRÌNH LN LỚP:

         1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

         2. Kiểm tra bài cũ: (không có)

         3. Bài mới:

            a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)

               Hiện nay có rất nhiều giống lợn. Để nhận dạng được các giống lợn ta phải dựa vào những đặc điểm nào của chúng? Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay.

 

            b. Vào bài mới:

               * Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.

               Yêu cầu: Nắm được các vật liệu và dụng cụ sẽ được sử dụng trong giờ thực hành.

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

5 phút

_ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc to phần I SGK và cho bài ết:

+ Để tiến hành bài thực hành ta cần những dụng cụ và vật liệu gì?

_ Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh ghi bài.

_ Học sinh đọc to.

 

 Học sinh dựa vào mục I trả lời.

 

 Học sinh ghi bài.

I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

_ Ảnh hoặc tranh vẽ, mơ hình, vật nhồi hoặc vật nuơi thật một số giống lợn Ỉ, lợn Móng Cái , lợn Lanđơrat, lợn Đại Bạch, lợn Ba xuyên, Lợn Thuộc Nhiêu.

_ Thước dây.

                                                * Hoạt động 2: Quy trình thực hành

                  Yêu cầu: Nắm vững các bước thực hiện quy trình.

 

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

10 phút

_ Giáo viên treo tranh 61, yêu cầu học sinh nhận Biết các đặc điểm ngoại hình:

+ Về hình dạng chung như: quan sát mình, đầu, lưng, chân…

+ Về màu sắc lông, da:

_ Giáo viên nhấn mạnh các đặc điểm của một số giống lợn như:

+ Lợn Lanđơrat lông, da trắng tuyền, tai to, rủ xuống phía trước.

+ Lợn Đại Bạch: mặt gy, tai to hướng về phía trước, lông cứng và da trắng.

+ Lợn Móng Cái: lông đen trắng, lưng hình yn ngựa.

_

_ Học sinh quan sát và tiến hành nhận Biết các đặc điểm của lợn qua ngoại hình.

+ Hình dạng chung.

 

+ Màu sắc lông, da.

_ Học sinh lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. quy trình thực hnh:

_ Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình:

+ Hình dạng chung:

Hình dáng.

Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân…

+ Màu sắc lông, da:

_ Bước 2: Giảm tải

               * Hoạt động 3: Thực hành.

                  Yêu cầu: Nắm vững các bước thực hành.

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

15 phút

_ Yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành.

_ Nộp bài thu hoạch theo bảng mẫu cho giáo viên.

_ Các nhóm thực hành.

 

_ Nộp bài thu hoạch cho giáo viên.

III. Thực hành:

 

HS Tham khảo ở nhà làm thử:

 

Giống vật nuôi

Đặc điểm quan sát

Kết quả đo

Dài thân (m)

Vịng ngực (m)

 

 

 

 

Ước tính cân nặng theo công thức P(kg) = Dài thân x (vịng ngực)2 x 87,5

 

     

     

 

4. Củng cố và đánh giá giờ thực hành: ( 5 phút)

            _ Yêu cầu học sinh nộp bài thu hoạch cho GV kiểm tra.

            _ Đánh giá kết quả bài thu hoạch của học sinh.

         5. Nhận xét - Dặn dò: (2 phút)

            _ Nhận xét về tinh thần, thái độ của học sinh trong giờ thực hành.

            _ Dặn dò: Về nhà xem lại các  bước thực hiện quy trình và chuẩn bị trước bài 37.

…………………………………………………………………………………………………


 

BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI

(SGK tr99)

I. MỤC TIÊU:

   1. Kiến thức:

      _ Biếtđược nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

      _ Biếtđược thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

 

   2 . Kỹ năng:

      _ Phát triển kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm.

      _ Có kỹ năng phân bài ệt các loại thức ăn của vật nuôi.

 

   3. Thái độ:

         Có ý thức tiết kiệm thức ăn của vật nuôi.

 

II. CHUẨN BỊ:

   1. Giáo viên:

      _ Hình 63, 64, 65 SGK phóng to.

      _ Bảng 4, phiếu học tập.

 

   2. Học sinh:

   Xem trước bài 37.

 

III. TIẾN TRÌNH LN LỚP:

   1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

   2. Kiểm tra bài cũ: ( không có)

   3. Bài mới:

      a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)

         Thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của vật nuôi như sinh trưởng, phát triển, sản xuất. Vậy thức ăn vật nuôi là gì? Nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào? Để biết ta vào bài  mới.

 

      b. Vào bài mới:

         * Hoạt động 1: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.

            Yêu cầu: Nắm được khái niệm và nguồn gốc thức ăn vật nuôi.

 

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

20 phút

_ Giáo viên treo hình 63, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu  hỏi:

+ Cho Biết các vật nuôi trâu, lợn, gà đang ăn thức ăn gì?

 

 

+ Kể tên các loại thức ăn trâu, bị, lợn, gà mà em biết?

+ Tại sao trâu , bò ăn được rơm, rạ? Lợn, gà có ăn được thức ăn rơm khô không? Tại sao?

 

 

+ Dựa vào căn cứ nào mà người ta chọn thức ăn cho vật nuôi?

 

_ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng.

_ Giáo viên treo hình 64, chia nhóm, yêu cầu Học sinh quan sát, thảo luận để trả lời các câu hỏi:

+ Nhìn vào hình cho Biết nguồn gốc của từng loại thức ăn, rồi xếp chúng vào một trong ba loại sau: nguồn gốc thực vật, động vật hay chất khoáng?

+ Vậy thức ăn của vật nuôi có mấy nguồn gốc?

_ Giáo viên giảng thêm về nguồn gốc thức ăn từ chất khoáng: là được tổng hợp từ việc nuôi cấy vi sinh vật và xử lí hóa học.

_ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng.

_ Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:

 

à Thức ăn các vật nuôi đang ăn là:

+ Trâu: ăn rơm.

+ Lợn: ăn cám.

+ Gà: thóc, gạo…..

-Học sinh suy nghĩ, liên hệ  thực tế trả lời.

-Vì trong dạ dày của trâu, bò có hệ vi sinh vật cộng sinh. Còn lợn, gà không ăn được là vì thức ăn rơm, rạ, cỏ không phù hợp với sinh lí tiêu hoá của chúng.

à Khi chọn thức ăn cho phù hợp với vật nuôi ta dựa vào chức năng sinh lí tiêu hoá của chúng.

_ Học sinh ghi bài.

 

_ Học sinh chia nhóm, quan sát, thảo lụân và cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung.

à Phải nêu các  ý:

+ Nguồn gốc từ thực vật: cám, gạo, bột sắn, khô dầu đậu tương.

+ Nguồn gốc động vật: bột cá.

+ Nguồn gốc từ chất khoáng: premic khoáng, premic vitamin.

à Thức ăn có nguồn gốc từ: thực vật, động vật và chất khoáng.

_ Học sinh lắng nghe.

_ Học sinh ghi bài.

I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:

1. Thức ăn vật nuôi:

     Là những loại thức ăn mà vật nuôi có thể ăn được và phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của vật nuôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:

     Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ: thực vật, động vật và từ chất khoáng.

 

 * Hoạt động 2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

            Yêu cầu: Hiểu được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi.

 

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

13 phút

_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II SGK và cho bài ết:

+ Thức ăn vật nuôi có mấy thành phần?

+ Trong chất khô của thức ăn có các thành phần nào?

_ Giáo viên treo bảng 4, yêu cầu nhóm cũ thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Cho Biết những loại thức ăn nào có chứa nhiều nước, protein, lipit, gluxit, khoáng, vitamin?

_ Giáo viên treo hình 65, yêu cầu nhóm thảo luận và cho Biết những loại thức ăn ứng với kí hiệu của từng hình trịn (a, b,c,d)

 

 

 

_ Giáo viên sữa, bổ sung, tiểu kết, ghi bảng.

_ Học sinh đọc thông tin và trả lời:

 

à Thức ăn vật nuôi có 2 thành phần: nước và chất  khô.

à Trong chất khô của thức ăn có các thành phần: protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng.

_ Nhóm quan sát, thảo luận  và trả lời:

 

à Những loại thức ăn có chứa nhiều:

+ Nước: rau muống, khoai lang củ.

+ Prôtêin: Bột cá.

+ Lipit: ngô hạt, bột cá.

+ Gluxit: rơm lúa và ngô hạt.

+ Khoáng, vitamin: bột cá, rơm lúa.

_ Nhóm thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung:

à Các thức ăn ứng với các hình trịn:

+ Hình a: Rau muống.

+ Hình b: Rơm lúa.

+ Hình c: Khoai lang củ.

+ Hình d: Ngô hạt.

+ Hình e: Bột c.

_ Học sinh lắng nghe, ghi bài.

II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi:

 

 Trong thức ăn vật nuôi có nước và chất khô. Phần chất khô của thức ăn có: protein, lipit, gluxit, kháng, vitamin.

  Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau.

 

         Học sinh đọc phần ghi nhớ.

   4. Củng cố: (3 phút)

         Nêu câu hỏi từng phần để nhấn mạnh ý chính của bài .

   5. Kiểm tra- đánh giá: (5 phút)

      1. Hãy  chọn các  từ, cụm từ: trâu, rơm, cỏ, cám gạo, premic khoáng, thực vật, động vật để điền vào bảng sau:

Vật nuôi

Loại thức ăn cho vật nuôi

Nguồn gốc thức ăn

Trâu

Lợn

…………………………….

…………………………….

…………………………….

……………………………

……………………………

……………………………

 

 2. Thành phần các chất có trong chất khô của thức ăn:

       a) Gluxit, vitamin.                                          c) Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng.

       b) Chất khoáng, lipit, gluxit.                                      d) Gluxit, lipit, protein.

 

 Đáp án:

      Câu 1: Trâu: rơm, cỏ                                       Lợn: Cám gạo, premic khoáng

               Gà: thóc, thực vật, động vật.

      Câu 2: c                                                           6. Nhận xét_ Dặn dò: (2 phút)

         _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.

         _ Dặn dò: Về nhà học bài , trả lời các  cậu hỏi  cuối bài , đọc em có thể chưa Biết và xem trước bài 38.

........................................................................................................................................................


   BÀI 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

                   (SGK tr 102)

I. MỤC TIÊU:

 

1. Kiến thức:

    _ Hiểu được thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào.

    _ Hiểu được vai trị các  chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.

 

2. Kỹ năng:

    _ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích .

    _ Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm nhỏ.

 

3. Thái độ:

Có ý thức trong việc lựa chọn thức ăn cho vật nuôi.

 

II. CHUẨN BỊ:

 

1. Giáo viên:

    _ Bảng 5, 6 SGK phóng to.

    _ Bảng phụ, phiếu học tập.

 

2. Học sinh:

          Xem trước bài 38.

 

III. TIẾN TRÌNH LN LỚP:

 

1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

    _ Em Hãy  cho Biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi.

   _ Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?

 

3. Bài mới:

    a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)

 

         Sau khi thức ăn được vật nuôi tiêu hóa, có thể vật nuôi sẽ hấp thụ để tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc… Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? Vai trị của các  chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao? Đó là nội dung của bài học hôm nay.

 

      b. Vào bài mới:

         * Hoạt động 1: Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?

            Yêu cầu: Hiểu được thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ theo cách nào.

 

Thời gian

 Hoạt động của giáo viên

 Hoạt động của học sinh

Nội dung

12 phút

_ Giáo viên treo bảng 5, chia nhóm, yêu cầu nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Từng thành phần dinh dưỡng của thức ăn sau khi tiêu hóa được cơ thể hấp thụ ở dạng nào?

 

 

 

 

_ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I.2, thảo luận nhóm để điền vào chổ trống dựa vào bảng trên.

 

+ Loại thành phần dinh dưỡng của thức ăn nào sau khi tiêu hóa không bài ến đổi? Vì sao?

+ Tại sao khi qua đường tiêu hóa của vật nuôi các thành phần dinh dưỡng của thức ăn lại bài ến đổi?

+ Khi cơ thể vật nuôi cần glyxerin và axit béo thì cần thức ăn nào? Vì sao?

+ Hãy  cho một số ví dụ về thức ăn mà khi cơ thể hấp thu sẽ bài ến đổi thành đường đơn.

_ Giáo viên hoàn thiện kiến thức cho học sinh.

_ Tiểu kết, ghi bảng.

_ Học sinh chia nhóm, quan sát, thảo luận và trả lời:

 

à Các thành phần dinh dưỡng sau khi tiêu hoá bài ến đổi thành các dạng:

+ Nước => Nước.

+ Prôtêin => Axít amin.

+ Lipit => Glyxerin và axit béo.

+ Gluxit => Đường đơn.

+ Muối khoáng => Ion khoáng.

+ Vitamin => Vitamin.

_ Học sinh đọc thông tin mục I.2, nhóm thảo luận và cử đại dịên trả lời, nhóm khác bổ sung:

à Axit amin– glyxêrin và axit amin – gluxit – ion khoáng.

à Nước và vitamin. Vì được cơ thể hấp thu thẳng qua vách ruột vào máu.

 

à Vì nếu khơng bài ến đổi thì cơ thể vật nuôi sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng đó.

à Cần ăn thức ăn chứa nhiều lípit. Vì khi lipit vo cơ thể sẽ bài ến đổi thành glyxerin và axit béo.

à Ví dụ như: ngô, gạo, sắn có chứa nhiều gluxit.

 

 

_ Học sinh lắng nghe.

 

_ Học sinh ghi bài.

I. Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?

Sau khi được vật nuôi tiêu hóa, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ để tạo ra sản phẩm cho chăn nuôi như thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc,…

 

 * Hoạt động 2: Vai trị của các  chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.

            Yêu cầu: Hiểu được vai trị của các  chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.

 

Thời gian

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

15 phút

_ Giáo viên treo bảng 6, nhóm cũ quan sát, thảo luận để trả lời các câu hỏi:

+ Các loại thức ăn sau khi hấp thụ vào cơ thể được sử dụng để làm gì?

 

 

+ Trong các chất dinh dưỡng chất nào cung cấp năng lượng , chất nào cung cấp chất dinh dưỡng để tạo ra sản phẩm chăn nuôi?

 

 

+ Hãy  cho Biếtnước, axit amin, glyxêrin và axit béo, đường các loại, vitamin, khong cĩ vai trị gì đối với cơ thể và đối với sản xuất tiêu dùng.

 

_ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần II.

_ Nhóm cũ thảo luận trả lời bằng cách điền vào chổ trống.

 

 

+ Hãy  cho Biếtvai trị của thức ăn đối với vật nuôi.

 

 

_ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng.

_ Nhóm cũ thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung:

à Các loại thức ăn sau khi hấp thụ vào cơ thể đựơc sử dụng tạo năng lượng và các sản phẩm chăn nuôi.

à Các chất cung cấp:

+ Năng lượng: đường các loại, lipit (glyxêrin và axít béo).

+ Để tạo sản phẩm chăn nuôi: vitamin, khoáng, axit amin, nước.

à Cĩ vai trị:

_ Đối với cơ thể:

+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.

+ Tăng sức đề kháng cho cơ thể vật nuôi.

_ Đối với sản xuất và tiêu dùng:

+ Lipit, gluxit: thồ hang, cày kéo.

+ Các  chất cịn lại: thịt, sữa, trứng, long, da, sừng, móng, sinh sản.

_ Học sinh đọc thông tin mục II.

_ Nhóm thảo luận và điền vào chổ trống:

+ Năng lượng.

+ Chất dinh dưỡng.

+ Gia cầm.

à Vai trị của thức ăn đối với vật nuôi:

+ Cung cấp năng lượng.

+ Cung cấp chất dinh dưỡng.

_ Học sinh ghi bài.

II. Vai trị của các  chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi:

_ Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển.

_ Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, trứng, sữa. Thức ăn cịn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo ra lông, sừng móng.

 

 

 Học sinh đọc phần ghi nhớ.

   4. Củng cố: (3 phút)

         Tĩm tắt ý chính của bài .

   5. Kiểm tra- đánh giá: (5 phút)

1. Chọn câu trả lời đúng:

                Sau khi được tiêu hóa và hấp thụ, thức ăn cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng giúp vật nuôi:

         a) Sinh trưởng và tạo ra sản phẩm chăn nuôi.

         b) Tạo ra sừng, lông, móng.

         c) Hoạt động cơ thể.

         d) Cả 3 câu trên đều đúng.

            2. Hãy  chọn các  từ, cụm từ thích hợp để điền vào bảng:

 

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn

Chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ

(sau khi tiêu hóa)

1. Nước

2. Muối khoáng

3. Vitamin

4. Lipit

5. Gluxit

6. Prôtêin

…………………(1)……………………........

…………………(2)…………………………

…………………(3)…………………………

…………………(4)…………………………

…………………(5)…………………………

…………………(6)…………………………

      Đáp án:

            Câu 1: d                                                                                  Câu 2: (1) Nước

                        (2) Ion khoáng                                                                        (3) Vitamin

                        (4) Glyxêrin và axit béo                                              (5) Đường đơn

                        (6) Axit amin                                                               6. Nhận xét - Dặn dò: (2 phút)

            _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.

            _ Dặn dò: Về nhà học bài , trả lời các câu  hỏi cuối bài , xem trước bài 39……. Hết

Tin cùng chuyên mục

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

88