Chào mừng bạn đến với website THCS Huỳnh Văn Nghệ - Quận Bình Tân
Thứ ba, 16/11/2021, 15:10
Lượt đọc: 1032

LỊCH SỬ 9

NỘI DUNG BÀI HỌC TỪ TUẦN 7 ĐẾN TUẦN 11

Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH

(1 tiết)

 

 

A. NỘI DUNG BÀI HỌC:

I. NHỮNG NÉT CHUNG:

1/ Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền

- Một số nước giành được độc lập nhưng lại lệ thuộc vào Mĩ.

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ II: Cao trào đấu tranh mạnh mẽ, mở đầu là cách mạng Cu-ba (1959).

- Đầu những năm 80 của thế kỷ XX, được gọi là “Lục địa bùng cháy”.

2/ Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của Mĩ La-tinh

-  Củng cố độc lập dân tộc.

- Dân chủ hóa đời sống chính trị.

-  Cải cách dân chủ.

- Các tổ chức Liên minh khu vực thành lập.

- Đầu những năm 90 tình hình kinh tế và chính trị khó khăn, căng thẳng.

II. CU BA- HÒN ĐẢO ANH HÙNG:

- Mĩ thiết lập chế độ độc tài quân sự Ba-ti-xta.

- Ngày 26-7-1953, 135 thanh niên tấn công vào pháo đài Môn-ca-da do Phi- đen  Ca-xtơ-rô lãnh đạo.

- Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Ba-tix-ta sụp đổ, cách mạng Cu-ba thắng lợi.

- Sau cách mạng, Cu-ba thực hiện dân chủ, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của Tư bản nước ngoài.

- Xây dựng chính quyền mới, đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực: Kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế....

- Tháng 4-1961 tiến lên xây dựng CNXH.

B. LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG:

Câu 1. Vì sao gọi Mĩ la tinh là lục địa bùng cháy?

u 2: Vì sao nói Cuba là hòn đảo anh hùng?

Câu 3: Tìm hiểu về tình hữu nghị VN- Cu ba.

 

Bài 8: NƯỚC MĨ

(1 tiết)

 

 

A. NỘI DUNG BÀI HỌC:

I. TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

* Đứng đầu hệ thống tư bản, độc quyền về vũ khí nguyên tử.

- Nguyên nhân phát triển kinh tế:

+ Không bị chiến tranh tàn phá.

+ Bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến.

* Trong những thập niên tiếp theo, địa vị kinh tế của Mĩ  đã suy giảm.

- Nguyên nhân:

+ Sự cạnh tranh của các nước đế quốc.

+ Khủng hoảng chu kì.

+ Chạy đua vũ trang.

+ Chiến tranh xâm lược.

+ Chênh lệch giàu nghèo.

II. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH

Lồng ghép vào bài 12

III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH

1/ Chính sách đối nội:

-  Cấm Đảng Cộng sản hoạt động.

- Chống phong trào đình công của công nhân.

-  Phân biệt chủng tộc.

2/ Chính sách đối ngoại:

- Đề ra “chiến lược toàn cầu”.

- Lập các khối quân sự.

- Gây chiến tranh xâm lược.

B. LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG:

1/Bằng những kiến thức đã học, chứng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản?

2/Quan hệ ngoại giao Việt – Mĩ sau năm 1975 đến nay có sự thay đổi như thế nào?

 

  Bài 9: NHẬT BẢN

(1 tiết)

 

 

A. NỘI DUNG BÀI HỌC:

I. TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH

* Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:

-  Là nước bại trận, bị Mĩ chiếm đóng, mất hết thuộc địa

- Kinh tế bị tàn phá nặng nề, đất nước gặp nhiều khó khăn

* Cải cách dân chủ ở Nhật Bản:

- Năm 1946, ban hành Hiến pháp mới.

+ Cải cách ruộng đất.

+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt, ban hành các quyền tự do dân chủ

ÞTạo luồng không khí mới giúp Nhật phát triển sau này.

II. NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH

* Khôi phục và phát triển kinh tế:

- Từ năm 1950, kinh tế phát triển mạnh, tăng trưởng thần kì, đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.

- Từ năm 1970, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.

* Nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản phát triển:

+ Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời...

+ Quản lí hiệu quả của các xí nghiệp, công ti

+ Vai trò quản lí của nhà nước.

+  Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiết kiệm.

- Kinh tế cũng gặp nhiều khó khăn, hạn chế: nghèo tài nguyên, bị cạnh tranh, chèn ép...

-  Từ đầu những năm 90, kinh tế suy thoái kéo dài.

B. LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG:

Câu 1: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản phát triển. Nguyên nhân chủ yếu. Vì sao?

Câu 2: Nền kinh tế Nhật Bản có những khó khăn và hạn chế gì?

Câu 3: Sau sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay?

 

Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU

  (1 tiết)

 

A. NỘI DUNG BÀI HỌC:

I. TÌNH HÌNH CHUNG

a. Kinh tế:

- Chịu hậu quả nặng nề của CTTG II.

- Từ 1948 -1951, 16 nước nhận viện trợ Mĩ theo “ Kế hoạch Mác- san“.

Þ Kinh tế phục hồi nhưng lệ thuộc vào Mĩ.

b. Đối ngoại:

- Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, chạy đua vũ trang ..

- Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).

- Tháng 10-1990, nước Đức thống nhất và có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Châu Âu.

II. SỰ LIÊN KẾT KHU VỰC:

* Nguyên nhân liên kết:

- Chung nền văn minh, kinh tế không cách biệt nhiều

- Hợp tác → thoát khỏi nghi kỵ và sự lệ thuộc vào Mĩ

* Quá trình liên kết:

- T4/1951, Cộng động than thép châu Âu ra đời.

- T3/1957, Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu, Cộng đồng ktế châu Âu (EEC)

- T7/1967, 3 cộng đồng trên sáp nhập → Cộng đồng châu Âu (EC)

- T12/1991, Hội nghị cấp cao Ma-a-xtơ- rích quyết định:

   + Xây dựng thị trường, đồng tiền chung (EURO)

   + Xây dựng Nhà nước chung châu Âu

   +Đổi tên (EC) →Liên minh châu Âu (EU)

* Quá trình mở rộng :

- Thành lập: 6 thành viên

- 1999, có 15 thành viên → 25 thành viên (2004) → 27 thành viên (2007)

B. LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG:

1/ Hoàn thành bảng sau: Quá trình thành lập Liên minh châu Âu:

Thời gian

Thành lập

4/1951

 

3/1957

 

7/1967

 

12/1991

 

1/1999

 

2/ Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau?

 

Tác giả: Quách Thục Đoan

Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

88