TUẦN 3: (3/2/2020 – 8/2/2020)
BÀI 38: KINH TẾ BẮC MĨ
I. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Nền nông nghiệp tiên tiến.
- Nhờ có các điều kiện tự nhiên thuận lợi và trình độ khoa học- kĩ thuật tiên tiến.
- Nền nông nghiệp Bắc Mĩ sản xuất theo qui mô lớn (hàng hóa) phát triển đến mức độ cao, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì và Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
- Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên làm cho phân bố sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam, từ tây sang đông.
Lương thực có hạt
2. Tính lương thực bình quân đầu người = --------------------
Dân số
(đơn vị: kg/ người)
- Lưu ý: đổi đơn vị.
II. BÀI TẬP
1. Những điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kỳ và Ca-na-đa phát triển đến trình độ cao.
2. Dựa vào hình 38.2 trình bày sự phân bố một số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi theo bảng sau.
|
Vùng Ngành
|
Trồng trọt
|
Chăn nuôi
|
|
Đồng bằng trung tâm
|
|
|
|
Vùng núi và cao nguyên
|
|
|
|
Sơn nguyên Mê-hi-cô
|
|
|
3. Tính lương thực bình quân đầu người ở các nước Bắc Mĩ.
Hướng dẫn HS:
HS đổi “lương thực có hạt” từ đơn vị triệu tấn-> kg. Đổi “ dân số” từ đơn vị triệu người-> người. Sau đó HS áp dụng công thức và tính.
Lương thực có hạt x 1000
-------------------------
Dân số
TUẦN 3: (3/2/2020 – 8/2/2020)
BÀI 39: KINH TẾ BẮC MĨ (tt)
I. NỘI DUNG BÀI HỌC
2. Công nghiệp chế biến chiếm vị hàng đầu trên thế giới.
- Các nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao. Trình độ phát triển công nghiệp của 3 nước khác nhau:
+ Hoa kì có nền công nghiệp đứng đầu trên thế giới, công nghiệp chế biến chiếm 80% sản lượng của toàn ngành công nghiệp.
+ Các ngành công nghiệp quan trọng của Canada: khai thác khoáng sản, luyện kim, lọc dầu, chế tạo xe lửa,...
+ Các ngành công nghiệp quan trọng của Mê-hi-cô: khai thác dầu khí và quặng kim loại màu, hóa dầu, chế biến thực phẩm,...
3. Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
(Ca-na-đa và Mê-hi-cô chiếm 68%, Hoa Kì chiếm 72%)
4. Hiệp dịnh mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA)
- Thành lập: Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) được thông qua năm 1993 gồm ba nước: Ca-na-đa, Hoa Kì va Mê hi cô.
- Mục đích: kết hợp sức mạnh của cả ba nước, tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
- Vai trò của Hoa kì: chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa.
II. BÀI TẬP
1. Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ?
2. Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) có ý nghĩa gì đối với các nước Bắc Mĩ? Vai trò của Hoa Kì?
3. Tính GDP bình quân đầu người ở các nước Bắc Mĩ.
Hướng dẫn HS :
Bước 1: HS đổi “ GDP” từ đơn vị triệu USD-> USD. Đổi “ dân số” từ đơn vị triệu người-> người.
GDP
Bước 2: Áp dụng công thức và tính: ---------- ( USD/ người)
Dân số
TUẦN 4: (10/2/2020 – 15/2/2020)
BÀI 40: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG
Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP VÀNH ĐAI MẶT TRỜI
(HỌC SINH LÀM BÀI THỰC HÀNH VÀO TẬP)
1. Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì.
- HS quan sát lược đồ hình 37.1 kết hợp với hình 39.1 sgk, kết hợp với bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ.
(?) Em hãy xác định trên bản đồ khu vực phân bố ngành công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì?
(?)Kể tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?
(?) Kể tên các ngành công nghiệp chính ở đây?
(?) Tại sao ngành công nghiệp ở đây có thời kì sa sút?
GV mở rộng: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1933, mở đầu là khủng hoảng tài chính ngân hàng ở Niu I- ooc, lan rộng nhanh chóng, khủng hoảng 2007- 2009 trên thị trường chứng khoán.
2. Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
HS quan sát lược đồ công nghiệp Hoa Kì kết hợp với hình 40,1 sgk trang 125.
-> HS xác định vị trí, giới hạn của vùng công nghiệp mới ở Hoa Kì.
(?) Em hãy xác định hướng chuyển dịch vốn và lao động của Hoa Kì trên bản đồ?
(?) Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?
(?) Vị trí vùng công nghiệp “ Vành đai Mặt Trời” có những thuận lợi gì?
TUẦN 4: (10/2/2020 – 15/2/2020)
BÀI 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
I. NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khái quát tự nhiên
- Diên tích 20,5 triệu km².
- Gồm eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ.
a. Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng –ti.
- Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng –ti nằm trong môi trường đới nóng. Quanh năm chịu ảnh hưởng của gió tín phong nửa cầu bắc.
- Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của hệ thống Cooc-đi-e, phần lớn diện tích là núi và cao nguyên, nhiều núi lửa đang hoạt động.
- Quần đảo Ăng- ti là một vòng cung gồm vô số đảo lớn , nhỏ; phần lớn có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển, phía đông mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới, phía tây mưa ít, rừng xavan cây bụi.
b. Khu vực Nam Mĩ.
* Khu vực An-đét ở phía tây:
+ Cao TB: 3000-5000m.
+ Giữa các dãy núi có nhiều thung lũng và cao nguyên rộng.
+ Thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam, từ thấp lên cao.
*Đồng bằng ở giữa:
+ Rất rộng lớn, gồm đồng bằng : Ô-ri-nô-cô, A-ma-zôn, Pam-pa, La-pla-ta.
+ Là vựa lúa và vùng chăn nuôi lớn của Nam Mĩ.
*Các sơn nguyên ở phía đông:
+ Sơn nguyên Guy-an là miền đồi thấp xen kẽ các thung lũng rộng.
+ Sơn nguyên Bra –xin bề mặt bị chia cắt, có các dãy núi xen kẽ với các cao nguyên, khí hậu nóng ẩm, thực vật rậm rạp.
II. BÀI TẬP
Dựa vào hình 41.1 trong SGK Địa lí 7 trang 126 và Tập bản đồ Địa lí 7, hãy kể tên các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng, hệ thống sông tiêu biểu của Trung và Nam Mĩ.